Chuyển đến nội dung chính

Điều Kiện Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Thương Mại

Điều Kiện Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Thương Mại
Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại là một hình thức giao dịch về nhà ở theo quy định tại Điều 117 Luật Nhà ở 2014.
Điều kiện các bên tham gia chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (theo quy định tại Điều 119 Luật Nhà ở 2014):
  • Bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mạị phải có điều kiện sau đây:
  • Là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
  • Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.
  • Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại phải có điều kiện sau đây:
  • Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
  • Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
  • Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014.
Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau:
Điều Kiện Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Thương Mại
  • Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có quyền chuyển nhượng tiếp hợp đồng này cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ. Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư có nhiều nhà ở (căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà trong hợp đồng đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải lập lại hợp đồng mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dự Án Có QH 1/500 Thì Có Được Miễn GPXD Không?

Hỏi:  Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi là Công ty tôi đã có quy hoạch chi tiết 1/500 thì có được miễn giấy phép xây dựng không? Trả lời:  VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có  giấy phép xây dựng  do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ho...

5 Điều Cần Lưu Ý Để Tránh Rủi Ro Khi Thuê Nhà

Nhu cầu cho thuê nhà hiện này ngày càng phát triển mạnh, bản chất giao dịch này là không chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nên bên cho thuê thường không quan tâm, không ràng buộc các điều khoản quan trọng, khi phát sinh tranh chấp mới vỡ lẽ do hợp đồng không rõ ràng, không thoả thuận, có khi dẫn đến kiện tụng, mất thời gian, tiền bạc công sức mới lấy được nhà. Ở bài viết này, chúng tôi nêu một số vấn đề cần thiết hạn chế được phần nào rủi ro cho bên cho thuê nhà: 1. Yêu cầu đặt cọc: Không thể lường trước được những phát sinh có thể xảy ra, nếu như bên thuê không còn khả năng thanh toán tiền thuê nhà, các khoản chi phí phát sinh như intetnet, điện, nước, hư hại tài sản….thì bên cho thuê có thể trừ vào khoản đặt cọc của bên thuê. Vì vậy, để hạn chế khoản tiền không thể thu hồi được khi chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê nên yêu cầu bên thuê đặt cọc một số tiền, thông thường 3 tháng tiền thuê nhà. Có cả những trường hợp, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bên thu...

Tăng Vốn Đầu Tư Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Bằng Quyền Sử Dụng Đất

Hỏi:  Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, tôi là chủ doanh nghiệp tư nhân, nay tôi muốn dùng quyền sử dụng đất của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vậy tôi có phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp không? Trả lời:  VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Căn cứ Điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2014: “ Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh ng...