Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh (Điều 284 Luật Thương mại 2005).
Thuế TNCN Từ Nhượng Quyền Thương Mại
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là một trong những thu nhập chịu thuế theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (“Luật Thuế TNCN”).
Căn cứ tính thuế TNCN từ nhượng quyền thương mại là thu nhập chịu thuế và thuế suất, trong đó:
Thu Nhập Tính Thuế:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 17 Luật Thuế TNCN quy định “Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.”
Tuy nhiên, với trường hợp cùng một đối tượng của nhượng quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng được thực hiện thành nhiều hợp đồng thì “thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.”
Như vậy, với phần thu nhập trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại thì không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
Thuế Suất:
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định “Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%” và thời điểm xác định thu nhập tính thuế là “thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.”
Công Thức Xác Định Số Thuế TNCN Phải Nộp.
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ nhượng quyền thương mại như sau:
Hỏi: Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi là Công ty tôi đã có quy hoạch chi tiết 1/500 thì có được miễn giấy phép xây dựng không? Trả lời: VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ho...
Nhu cầu cho thuê nhà hiện này ngày càng phát triển mạnh, bản chất giao dịch này là không chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nên bên cho thuê thường không quan tâm, không ràng buộc các điều khoản quan trọng, khi phát sinh tranh chấp mới vỡ lẽ do hợp đồng không rõ ràng, không thoả thuận, có khi dẫn đến kiện tụng, mất thời gian, tiền bạc công sức mới lấy được nhà. Ở bài viết này, chúng tôi nêu một số vấn đề cần thiết hạn chế được phần nào rủi ro cho bên cho thuê nhà: 1. Yêu cầu đặt cọc: Không thể lường trước được những phát sinh có thể xảy ra, nếu như bên thuê không còn khả năng thanh toán tiền thuê nhà, các khoản chi phí phát sinh như intetnet, điện, nước, hư hại tài sản….thì bên cho thuê có thể trừ vào khoản đặt cọc của bên thuê. Vì vậy, để hạn chế khoản tiền không thể thu hồi được khi chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê nên yêu cầu bên thuê đặt cọc một số tiền, thông thường 3 tháng tiền thuê nhà. Có cả những trường hợp, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bên thu...
Hỏi: Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, tôi là chủ doanh nghiệp tư nhân, nay tôi muốn dùng quyền sử dụng đất của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vậy tôi có phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp không? Trả lời: VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Căn cứ Điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2014: “ Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh ng...
Nhận xét
Đăng nhận xét