Chuyển đến nội dung chính

Condotel Là Gì? Pháp Lý Condotel Bao Gồm Những Gì?



Condotel Là Gì? Pháp Lý Condotel Bao Gồm Những Gì?

Condotel Là Gì?

Condotel (hay còn gọi là Condo Hotel) có ý nghĩa như căn hộ khách sạn. Một dạng giống với chung cư thông thường, có phòng ngủ riêng, phòng khách, ban công, phòng tắm và phòng bếp và các thiết bị khép kín tiện nghi như một căn hộ chung cư cao cấp.
Condotel thường được xây dựng ở những khu khách sạn, resort (đất phát triển du lịch) phần lớn ở ven biển. Do được xây dựng trên đất được cấp phép phát triển du lịch nên thường hoạt động theo hình thức time share chia sẻ lợi nhuận ưu đãi và phải có một đơn vị đứng ra quản lý, điều hành các vấn đề về cho thuê lại và hoạt động hằng ngày của khách sạn.

Pháp Lý Đối Với Condotel Là Gì?

Hiện nay theo quy định của pháp luật không có một quy định nào áp dụng đối với loại hình này. Kể cả khái niệm về mặt pháp lý.
Theo đó tất cả các quy định về quy chuẩn, điều kiện và các thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận vẫn chưa có quy định. Việc không phân rõ loại hình của bất động sản này dẫn đến nhiều hệ lụy.


Pháp Lý Đối Với Condotel Là Gì?
Condotel cần phải được phân loại rõ ràng
Nếu nói đây là nhà ở: Condotel được xây dựng trên đất thương mại dịch vụ thì vi phạm điều cấm của Luật Nhà ở tại Khoản 4 Điều 6 về các hành vi bị cấm: “Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở; xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở đã được luật quy định trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở”.
Nhưng nếu xem xét đây là một loại hình bất động sản dùng để kinh doanh thương mại thì áp dụng theo quy định của Luật Đất đai tại Khoản 3 Điều 126 thời hạn sử dụng và cấp giấy chứng nhận của loại hình này phụ thuộc vào thời hạn giao đất, cho thuê đất tức là không quá 50 năm. Nếu áp dụng cơ chế này thì người mua sẽ có nhiều bất lợi và hạn chế hơn khi xem xét nó là nhà ở.
Trong khi đó condotel vừa dùng để ở lại vừa dùng để kinh doanh nghỉ dưỡng thì không có quy định nào quy định đối với trường hợp này, kể cả Luật đất đai và Luật Nhà ở.
Hiện nay, căn cứ theo Luật Du lịch 2018 thì dạng căn condotel như thế này gọi là căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, các tổ chức cá nhân kinh doanh condotel phải được cấp phép của Tổng cục du lịch Việt Nam.
Việc quản lý và vận hành căn hộ du lịch thực hiện theo pháp luật về du lịch. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là quy định liên quan đến việc quản lý, hoạt động của loại hình căn hộ này.

Condotel Có Được Cấp Giấy Chứng Nhận?



Condotel Có Được Cấp Giấy Chứng Nhận?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Và tại Điều 98, 99 Luật Đất đai thì đối với người sở hữu đáp ứng các điều kiện và có các giấy tờ pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật thì sẽ được cấp giấy chứng nhận.
Theo quy đinh tại Điều 9 Luật Nhà ở quy định về công nhận quyền sở hữu nhà ở: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.”
Như đã phân tích ở trên, việc quy định không rõ ràng trong việc xác định loại hình của codotel dẫn đến chưa có quy định cụ thể nào việc về cấp giấy chứng nhận cho loại hình này.
Do đó hy vọng trong thời gian tới các nhà làm luật sẽ đưa ra các giải pháp khắc phục đối với loại hình này.

Nguồn: https://vietpointlaw.vn/condotel-la-gi-phap-ly-condotel-bao-gom-nhung-gi/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dự Án Có QH 1/500 Thì Có Được Miễn GPXD Không?

Hỏi:  Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi là Công ty tôi đã có quy hoạch chi tiết 1/500 thì có được miễn giấy phép xây dựng không? Trả lời:  VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có  giấy phép xây dựng  do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ho...

5 Điều Cần Lưu Ý Để Tránh Rủi Ro Khi Thuê Nhà

Nhu cầu cho thuê nhà hiện này ngày càng phát triển mạnh, bản chất giao dịch này là không chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nên bên cho thuê thường không quan tâm, không ràng buộc các điều khoản quan trọng, khi phát sinh tranh chấp mới vỡ lẽ do hợp đồng không rõ ràng, không thoả thuận, có khi dẫn đến kiện tụng, mất thời gian, tiền bạc công sức mới lấy được nhà. Ở bài viết này, chúng tôi nêu một số vấn đề cần thiết hạn chế được phần nào rủi ro cho bên cho thuê nhà: 1. Yêu cầu đặt cọc: Không thể lường trước được những phát sinh có thể xảy ra, nếu như bên thuê không còn khả năng thanh toán tiền thuê nhà, các khoản chi phí phát sinh như intetnet, điện, nước, hư hại tài sản….thì bên cho thuê có thể trừ vào khoản đặt cọc của bên thuê. Vì vậy, để hạn chế khoản tiền không thể thu hồi được khi chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê nên yêu cầu bên thuê đặt cọc một số tiền, thông thường 3 tháng tiền thuê nhà. Có cả những trường hợp, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bên thu...

Những Đối Tượng Nào Không Được Thành Lập DNTN

Hỏi:  Xin chào Luật sư, tôi đang có dự định thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Tôi muốn hỏi pháp luật có quy định về những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp tư nhân không? Xin cảm ơn Luật sư. Trả lời:  VietpointLaw cám ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietpointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Quy định của pháp luật về những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp: Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định về tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập  doanh nghiệp  kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân độ...