Chuyển đến nội dung chính

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Văn Phòng

Hiện nay, việc thuê nhà để làm văn phòng, địa điểm kinh doanh ngày càng phổ biến.
10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
Vậy nên việc soạn thảo hợp đồng thuê nhà làm văn phòng luôn được các bên tham gia giao dịch quan tâm, bởi hợp đồng thuê văn phòng không chỉ là cơ sở để thanh toán chi phí và điều kiện thỏa thuận giữa hai bên, mà còn là văn bản quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê.
Vì những lý do trên, Vietpointlaw xin nêu lên một số lưu ý khi thương thảo hợp đồng thuê văn phòng để giúp việc cho quá trình này được suôn sẻ và giảm thiểu những tranh chấp có thể phát sinh sau này.

1. Xác định người có thẩm quyền cho thuê

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
Điều quan trọng nhất đó là xác định được người có thẩm quyền thực hiện việc cho thuê, có thể là chủ sở hữu tự thực hiện hoặc thông qua đại diện uỷ quyền. Lưu ý khi thông qua người đại diện thì phải có cơ sở xác định thẩm quyền của người đại diện.

2. Đối tượng cho thuê, mục đích thuê, diện tích thuê

Trong hợp đồng cho thuê, cần xác định được đối tượng cho thuê cụ thể, vị trí nơi thuê, diện tích văn phòng thuê là bao nhiêu và mục đích thuê để làm gì: Làm trụ sở công ty, địa điểm kinh doanh,…

3. Thời gian thuê

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
Thời gian thuê sẽ do hai bên thoả thuận phù hợp với nhu cầu của mỗi bên. Về thời gian thuê trong hợp đồng cần xem xét kỹ lưỡng các mốc thời gian sau:
  • Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và ngày tính tiền thuê có trùng nhau hay không? Có ghi nhận thời gian chờ xây sửa, trang trí nội thất vào hợp đồng hay không?…
  • Khi thời hạn thuê văn phòng sắp hết thì thực hiện gia hạn hợp đồng như thế nào? Thông báo trước đó thời gian khoảng bao lâu, giá gia hạn sẽ như thế nào?

4. Giá thuê và phương thức thanh toán

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
Cần xác định rõ giá thuê văn phòng cụ thể là bao nhiêu, đã bao gồm nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước và các chi phí khác có liên quan chưa? Cách thức thanh toán tiền thuê được thực hiện như thế nào?…

5. Tiền tệ thanh toán

Mặc dù pháp luật quy định những giao dịch trong nước, ngoại trừ những trường hợp được cho phép thì đơn vị tiền tệ sử dụng trong hợp đồng là tiền đồng Việt Nam, tuy nhiên tâm lý của bên cho thuê thường muốn để giá thuê bằng USD để có sự ổn định, điều này có thể dẫn đến rủi ro vô hiệu hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra.

6. Quyền và trách nhiệm của các bên

Cần nêu rõ trách nhiệm của các bên để tránh việc tranh chấp như:
  • Bên cho thuê phải đảm bảo tính pháp lý của văn phòng cho thuê.
  • Bên cho thuê xử lý các sự cố phát sinh hay vấn đề của văn phòng mà không thuộc lỗi của bên thuê,…
  • Bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê theo đúng thoả thuận,…

7. Điều khoản về sửa chữa, bảo dưỡng các trang thiết bị & nhà,…

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
Trong quá trình sử dụng văn phòng, chắc chắn sẽ phát sinh liên quan các vấn đề bảo dưỡng – sửa chữa văn phòng, vậy bên nào sẽ là người chịu thanh toán? Chi phí tính như thế nào?… Cần quy định rõ để tránh đẩy trách nhiệm cho nhau.

8. Điều khoản khi chấm dứt hợp đồng

Đây là vấn đề tuy khá tế nhị nhưng cần có trong hợp đồng, thông thường chấm dứt hợp đồng sẽ có nhiều trường hợp:
  • Hết hạn hợp đồng và một số trường hợp khách quan hay bất khả kháng khác.
  • Nếu quá trình thực hiện và hợp đồng chấm dứt trước thời hạn bởi các lý do khác thì bên thuê nên sử dụng Công văn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng nhằm tiến hành chấm dứt hợp đồng, giải quyết chi phí và tiền cọc một cách hợp lý.

9. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng:

Theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 thì hợp đồng về nhà ở do các bên thoả thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
  • Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên.
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
  • Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
  • Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
  • Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Cam kết của các bên.
  • Các thỏa thuận khác.
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

10. Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng có cần công chứng không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 thì hợp đồng cho thuê nhà là loại hợp đồng không cần phải công chứng. Thời điểm phát sinh hiệu lực là thời điểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
Trường hợp các bên có mong muốn công chứng hợp đồng thuê nhà thì thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng được xác định dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 đó là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.
Trường hợp các bên giao kết hợp đồng cho thuê nhà ở không có nhu cầu công chứng, chứng thực, có nhờ người làm chứng hay không nhờ người làm chứng thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý, nếu hợp đồng đó được tuân thủ đúng quy định về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dự Án Có QH 1/500 Thì Có Được Miễn GPXD Không?

Hỏi:  Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi là Công ty tôi đã có quy hoạch chi tiết 1/500 thì có được miễn giấy phép xây dựng không? Trả lời:  VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có  giấy phép xây dựng  do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ho...

5 Điều Cần Lưu Ý Để Tránh Rủi Ro Khi Thuê Nhà

Nhu cầu cho thuê nhà hiện này ngày càng phát triển mạnh, bản chất giao dịch này là không chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nên bên cho thuê thường không quan tâm, không ràng buộc các điều khoản quan trọng, khi phát sinh tranh chấp mới vỡ lẽ do hợp đồng không rõ ràng, không thoả thuận, có khi dẫn đến kiện tụng, mất thời gian, tiền bạc công sức mới lấy được nhà. Ở bài viết này, chúng tôi nêu một số vấn đề cần thiết hạn chế được phần nào rủi ro cho bên cho thuê nhà: 1. Yêu cầu đặt cọc: Không thể lường trước được những phát sinh có thể xảy ra, nếu như bên thuê không còn khả năng thanh toán tiền thuê nhà, các khoản chi phí phát sinh như intetnet, điện, nước, hư hại tài sản….thì bên cho thuê có thể trừ vào khoản đặt cọc của bên thuê. Vì vậy, để hạn chế khoản tiền không thể thu hồi được khi chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê nên yêu cầu bên thuê đặt cọc một số tiền, thông thường 3 tháng tiền thuê nhà. Có cả những trường hợp, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bên thu...

Tăng Vốn Đầu Tư Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Bằng Quyền Sử Dụng Đất

Hỏi:  Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, tôi là chủ doanh nghiệp tư nhân, nay tôi muốn dùng quyền sử dụng đất của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vậy tôi có phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp không? Trả lời:  VietPointLaw cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau: Căn cứ Điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2014: “ Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh ng...